Hồ sơ kê khai thuế và thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế

Nộp thuế theo quy định của pháp luật là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai thuế chính xác, trung thực và đầy đủ đồng thời nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn. Ngoài những thông tin đã được chia sẻ về mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử, về cách viết hóa đơn GTGT kèm bảng kê chi tiết, về khấu trừ thuế GTGT đầu vào,… những quy định về hồ sơ kê khai thuế cùng thời hạn nộp hồ sơ của doanh nghiệp sẽ được đề cập trong bài viết hôm nay.

1. Hồ sơ kê khai thuế của doanh nghiệp

Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để người nộp thuế khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế.

Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

1.1. Về hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng: Tờ khai thuế tháng.

1.2. Về hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm

– Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế phải nộp;

– Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý gồm tờ khai thuế tạm tính và các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính;

– Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.

1.3. Hồ sơ khai thuế đối với đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế

– Tờ khai thuế;

– Hoá đơn, hợp đồng và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

1.4. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: Hồ sơ hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế.

1.5. Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp

– Tờ khai quyết toán thuế;

– Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;

– Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.

2. Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp

2.1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

2.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

2.3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm: Chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.

2.4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế: Chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

2.5. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Những điều người lao động cần biết khi tham gia bảo hiểm xã hội 

Đã bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018 chưa?

2.6. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động: Chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

2.7. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn về cơ chế một cửa liên thông đó.

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của Luật hải quan.